晚餐时我们喝了一点红酒。
Wǎncān shí wǒmen hē le yīdiǎn hóngjiǔ.
Bữa tối chúng tôi uống một chút rượu vang đỏ.
We drank a little red wine at dinner.
danh từ, chỉ loại rượu vang đỏ; thường đứng sau động từ như “uống”, “mua”; thường đi kèm với lượng từ “瓶” (chai, 1 chai) hoặc “杯” (ly); người học thường nhầm lẫn với “红茶” (trà đen) nên cần chú ý ngữ cảnh.
红酒 viết sang phồn thể là 紅酒 hóng jiǔ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.