她的脸冻得通红。
Tā de liǎn dòng de tōnghóng.
Mặt cô ấy lạnh đến đỏ rực.
Her face was red from the cold.
“通红” (đỏ rực, đỏ bừng) là tính từ trạng thái, đã mang sẵn mức độ nên không đi với “很”: nói “脸 冻 得 通红”, không nói “很 通红”. Hay làm bổ ngữ sau “得” hoặc làm vị ngữ, định ngữ: “通红 的 太阳”.
通红 viết sang phồn thể là 通紅 tōng hóng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.