春天的草地碧绿一片。
Chūntiān de cǎodì bìlǜ yí piàn.
Mùa xuân, thảm cỏ xanh lục đậm một màu.
In spring, the grassland is a stretch of emerald green.
“碧绿” (xanh biếc) là tính từ trạng thái, bản thân đã chứa mức độ nên không thêm “很” phía trước. Làm vị ngữ: “草地 碧绿 一片”, hoặc định ngữ có “的”: “碧绿 的 草地”. Hay dùng tả cỏ, lá, nước.
碧绿 viết sang phồn thể là 碧綠 bì lǜ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.