Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“巧” có hai nghĩa chính. Một là “khéo léo”: “技巧” (kỹ năng, kỹ thuật), “巧妙” (khéo léo, tài tình). Hai là “trùng hợp, đúng lúc”: “真巧” (thật trùng hợp), như câu mẫu thật tình cờ tôi cũng thích cuốn sách này. Trong “巧克力” (sô-cô-la), “巧” chỉ dùng để phiên âm, không mang nghĩa.
真巧,我也喜欢这本书。
Zhēn qiǎo, wǒ yě xǐhuan zhè běn shū.
Thật tình cờ, tôi cũng thích cuốn sách này.
What a coincidence, I like this book too.