Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 亲 viết sang phồn thể là 親.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Nghĩa chính là thân, ruột thịt, gần gũi. Đứng cuối từ chỉ cha mẹ: “父亲” (cha), “母亲” (mẹ); đứng đầu trong “亲人” (người thân), “亲戚” (họ hàng), “亲切” (thân thiết). “亲自” là đích thân, nhấn việc tự mình làm. Làm động từ thì nghĩa là hôn.
她们俩关系很亲。
Tāmen liǎ guānxi hěn qīn.
Hai người họ rất thân thiết.
They two are very close.