空难中没有人幸存。
Kōng nàn zhōng méi yǒu rén xìng cún.
Trong tai nạn máy bay không ai sống sót.
No one survived the air crash.
“空难” (tai nạn máy bay, tai nạn hàng không) là danh từ, lượng từ “起” hoặc “场”. Hay đi với “发生”, “在 ... 中”: “空难 中 没有 人 幸存”.
空难 viết sang phồn thể là 空難 kōng nàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.