Chữ giản thể 桩 viết sang phồn thể là 樁.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ: cọc đóng xuống đất — 木桩 (cọc gỗ), đóng cọc. Còn là lượng từ cho sự việc: một chuyện, một vụ (việc làm ăn, chuyện hôn nhân); gần nghĩa 件 nhưng 桩 hay dùng cho việc đáng kể.
他打了一根木桩。
Tā dǎ le yì gēn mùzhuāng.
Anh ấy đóng một cái cọc gỗ.
He drove a wooden stake.