Chữ giản thể 炖 viết sang phồn thể là 燉.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ, nghĩa là hầm, ninh (nấu nhỏ lửa trong thời gian dài). Tân ngữ là món ăn: hầm canh (炖 + 汤), hầm gà (炖 + 鸡), hầm thịt (炖 + 肉). Khác các cách nấu: "煮" (luộc, nấu sôi), "炒" (xào), "烤" (nướng).
妈妈炖了汤。
Mā ma dùn le tāng.
Mẹ đã hầm canh.
Mom stewed soup.