Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Trên là 田 (ruộng), dưới là 糸 (sợi tơ): ngoài đồng cày ruộng, về nhà kéo sợi, làm cả ngày nên mệt (累).
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Tính từ "mệt": 很累 (rất mệt). Đứng sau động từ làm bổ ngữ: động từ + 累了 (làm mệt rồi). Đọc lěi trong 积累 (tích lũy).
今天工作太多,我很累。
Jīntiān gōngzuò tài duō, wǒ hěn lèi.
Hôm nay làm việc nhiều quá, tôi rất mệt.
I worked too much today, I'm very tired.