Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 脏 có 2 dạng phồn thể, dùng tuỳ nghĩa: 髒 · 臟.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Đọc zāng, tính từ bẩn: 太脏了 (bẩn quá). Đối lập với 干净 (sạch sẽ). Đọc zàng thì nghĩa là nội tạng: 心脏 (tim), 肝脏 (gan); nghĩa này không liên quan đến bẩn.
这件衣服太脏了。
Zhè jiàn yīfu tài zāng le.
Cái áo này bẩn quá.
This piece of clothing is too dirty.