Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 周 viết sang phồn thể là 週.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 周 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ "tuần", dùng như 星期: 上周 (tuần trước), 下周 (tuần sau), 周末 (cuối tuần). 周 + số chỉ thứ trong tuần: 周一 (thứ Hai). Còn nghĩa "vòng quanh" trong 周围 (xung quanh).
一周有七天。
Yì zhōu yǒu qī tiān.
Một tuần có bảy ngày.
A week has seven days.