Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Trên là 代 gợi âm, nên 袋 cũng đọc dài và Hán Việt cũng là “đại”. Dưới là 衣 (áo): túi may bằng vải như áo.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Danh từ “túi, bao”, thường đứng cuối từ ghép chỉ loại túi: “塑料袋” (túi ni lông), “口袋” (túi áo, túi quần); nói chung thì dùng “袋子” (túi, bao). 袋 còn làm lượng từ: “一袋米” (một bao gạo). Phân biệt với 包: 包 là túi xách, ba lô có quai; 袋 là túi đựng đồ dạng bao.
我买一袋米。
Wǒ mǎi yí dài mǐ.
Tôi mua một bao gạo.
I buy a bag of rice.