Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 赖 viết sang phồn thể là 賴.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ "dựa vào, ỷ vào" và "chối, ăn vạ". Nghĩa dựa: "依赖" (phụ thuộc), "信赖" (tin cậy). Nghĩa xấu: "耍赖" (ăn vạ) là chơi xấu, không chịu nhận; "无赖" (vô lại) chỉ kẻ côn đồ. Khẩu ngữ phía bắc còn dùng "不" + "赖" với nghĩa "khá, không tệ".
不要赖在床上。
Bú yào lài zài chuáng shang.
Đừng nằm ỳ trên giường.
Don't stay in bed lazily.