Chữ giản thể 阵 viết sang phồn thể là 陣.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“阵” hay dùng nhất làm lượng từ chỉ một đợt diễn ra trong thời gian ngắn: “一阵大雨” là một trận mưa lớn; gió, tiếng cười, cơn đau cũng dùng “阵”. “一阵” còn nghĩa là một lúc, một dạo. “阵雨” là mưa rào. Nghĩa trận thế còn trong “阵地” (trận địa) và “阵容” (đội hình).
外面下了一阵大雨。
Wàimiàn xià le yí zhèn dà yǔ.
Bên ngoài vừa mới có một trận mưa lớn.
It just rained heavily for a while outside.