Chữ giản thể 驮 viết sang phồn thể là 馱.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
"驮" (tuó) là động từ, nghĩa là thồ, chở trên lưng; hay dùng cho ngựa, lừa, lạc đà chở hàng: "驮着" (đang thồ), như câu ví dụ ngựa thồ hàng lên núi. Mặt chữ gồm bộ mã (马, ngựa) và "大" (to): ngựa chở vật to. Khi người mang vật trên lưng, cách nói thường gặp hơn là "背" (cõng, đeo trên lưng).
马驮着货物上山。
Mǎ tuó zhe huòwù shàng shān.
Ngựa mang hàng trên lưng lên núi.
The horse carries goods on its back up the mountain.