她明天上岗工作。
Tā míngtiān shànggǎng gōngzuò.
Cô ấy sẽ đi làm vào ngày mai.
She will start work tomorrow.
“上岗” là động từ (kiểu động từ + tân ngữ), nghĩa là vào vị trí làm việc, bắt đầu đảm nhận công việc sau khi được tuyển hoặc đào tạo. Hay gặp “上岗 培训” (đào tạo trước khi nhận việc). Khác “上班”: “上班” là đi làm hằng ngày. Trái nghĩa là “下岗” (mất việc).
上岗 viết sang phồn thể là 上崗 shàng gǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.