他玩游戏上瘾了。
Tā wán yóuxì shàngyǐn le.
Anh ấy nghiện chơi game rồi.
He is addicted to playing games.
“上瘾” (nghiện) là động từ ly hợp, xen được “了” vào giữa (shàng le yǐn). Hay đứng sau việc gây nghiện: “玩游戏 上瘾了” (chơi game đến nghiện), hoặc dùng cấu trúc “对” + vật + “上瘾”. Thường mang ý tiêu cực, nhưng khẩu ngữ cũng dùng vui cho món ăn, bộ phim hay quá.
上瘾 viết sang phồn thể là 上癮 shàng yǐn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.