书在上边。
Shū zài shàngbian.
Sách ở phía trên.
The book is on top.
“上边” là danh từ phương vị, nghĩa là phía trên, bên trên. Đứng sau danh từ để chỉ chỗ trên vật đó, hoặc đứng sau “在”: “书在上边”. Nghĩa giống “上面”. Khi đi sau danh từ, khẩu ngữ hay rút gọn chỉ còn “上”, ví dụ trên bàn là “桌子上”.
上边 viết sang phồn thể là 上邊 shàng bian.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.