我们有义务帮助别人。
Wǒmen yǒu yìwù bāngzhù biérén.
Chúng ta có nghĩa vụ giúp đỡ người khác.
We have a duty to help others.
"义务" (nghĩa vụ) là danh từ, mẫu hay gặp: "有 义务 + động từ" (có nghĩa vụ làm gì), "履行 义务" (thực hiện nghĩa vụ). Đối lập với "权利" (quyền lợi). Đứng trước danh từ còn mang nghĩa "không lấy công, bắt buộc theo luật": "义务 劳动" (lao động tình nguyện), "义务 教育" (giáo dục bắt buộc).
义务 viết sang phồn thể là 義務 yì wù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.