他按时完成了分配的任务。
Tā ànshí wánchéng le fēnpèi de rènwù.
Anh ấy đã hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng hạn.
He completed the assigned tasks on time.
“任务” (nhiệm vụ) là danh từ, chỉ việc được giao cần hoàn thành. Hay đi với “完成”, “接受”, “分配”: “他 按时 完成 了 任务”. Lượng từ thường là “个” hoặc “项”. Khác “工作” (công việc nói chung).
任务 viết sang phồn thể là 任務 rèn wu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.