这个人我似曾相识。
Zhège rén wǒ sì céng xiāng shí.
Người này tôi có cảm giác đã từng quen.
I have a sense of déjà vu with this person.
"似曾相识" là thành ngữ, nghĩa là cảm giác như đã từng gặp, từng quen, dùng cho người, nơi chốn hoặc cảnh tượng. Hay gặp nhất trong cụm "有 一种 似曾相识 的 感觉" (có cảm giác như đã gặp ở đâu rồi). Có thể làm vị ngữ: "这个 地方 我 似曾相识". Sắc thái hơi văn chương.
似曾相识 viết sang phồn thể là 似曾相識 sì céng xiāng shí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.