工人修复了旧桥。
Gōngrén xiūfù le jiù qiáo.
Công nhân đã tu bổ cây cầu cũ.
The workers repaired the old bridge.
"修复" (phục hồi, tu bổ) là động từ, tân ngữ là thứ bị hư hại cần đưa về trạng thái ban đầu: "修复 古迹", "修复 关系". Khác "修理" (sửa chữa): "修理" là sửa cho dùng được, như sửa xe, sửa máy; "修复" nhấn vào khôi phục nguyên trạng.
修复 viết sang phồn thể là 修復 xiū fù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.