手术后需要一段时间康复。
Shǒushù hòu xūyào yí duàn shíjiān kāngfù.
Sau phẫu thuật cần một thời gian để phục hồi.
Recovery takes time after surgery.
“康复” (bình phục, phục hồi sức khỏe) là động từ không mang tân ngữ, chủ thể là người bệnh: “他已经 康复 了”. Hay gặp trong lời chúc “早日康复” (mau bình phục) và cụm “康复 训练” (tập phục hồi chức năng). Khác “恢复” (khôi phục): “恢复” rộng hơn và mang được tân ngữ, như “恢复 健康”, “恢复 交通”.
康复 viết sang phồn thể là 康復 kāng fù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.