他感到恶心。
Tā gǎndào ěxin.
Anh ấy cảm thấy buồn nôn.
He feels nauseous.
“恶心” có hai nghĩa: (1) buồn nôn: “我 有点 恶心”, “感到 恶心”; (2) ghê tởm, thấy kinh: “真 恶心”. Là tính từ, cũng dùng như động từ “làm ai thấy ghê”. Chữ “恶” đọc ě (thanh 3), chữ sau thường đọc nhẹ: ěxin; khác è trong “恶劣”.
恶心 viết sang phồn thể là 噁心 ě xin.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.