这里交通方便,况且价格也合理。
Zhèlǐ jiāotōng fāngbiàn, kuàngqiě jiàgé yě hélǐ.
Nơi này giao thông thuận tiện, vả lại giá cũng hợp lý.
Transportation here is convenient; moreover, the price is reasonable.
“况且” (vả lại, hơn nữa) là liên từ, đứng đầu vế sau để bổ sung thêm một lý do cùng chiều; sau nó hay có “也”, “又”, “还”: “这里 交通 方便, 况且 价格 也 合理”. Gần “何况”, nhưng “何况” còn dùng trong mẫu “连 … 都 …, 何况 …” (huống chi), còn “况且” chỉ để thêm lý do.
况且 viết sang phồn thể là 況且 kuàng qiě.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.