法院对此案做出了判决。
Fǎyuàn duì cǐ àn zuòchū le pànjué.
Tòa án đã đưa ra phán quyết về vụ án này.
The court made a judgment on this case.
“判决” (phán quyết) dùng được cả làm động từ (toà xét xử và quyết định) lẫn danh từ (bản án, phán quyết). Khi là danh từ hay đi với “做 出” hoặc “作出”: “法院 对 此 案 做 出 了 判决” (toà đã ra phán quyết về vụ này). Chỉ dùng cho toà án; trọng tài thể thao thì dùng “裁判”.
判决 viết sang phồn thể là 判決 pàn jué.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.