他们俩闹别扭了。
Tāmen liǎ nào bièniu le.
Hai người họ xảy ra bất hòa.
The two of them are in a disagreement.
“别扭” (khó chịu, trúc trắc) là tính từ, chữ đầu đọc biè (thanh 4), không phải bié. Dùng tả cảm giác không thoải mái trong lòng, câu văn đọc lên không xuôi, hoặc quan hệ không hợp nhau. Cụm hay gặp: “闹 别扭” (giận dỗi, xích mích): “他们 俩 闹 别扭 了”.
别扭 viết sang phồn thể là 彆扭 biè niu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.