科学家发现了一种新材料。
Kēxuéjiā fāxiàn le yì zhǒng xīn cáiliào.
Nhà khoa học phát hiện ra một loại vật liệu mới.
Scientists discovered a new material.
“发现” là động từ, nghĩa là phát hiện, nhận ra; tân ngữ có thể là danh từ hoặc cả một câu. Hay đi với “了”. Cũng dùng như danh từ (một phát hiện mới). Khác “发明” (phát minh): “发现” là tìm ra cái vốn đã có, còn “发明” là tạo ra cái chưa từng có.
发现 viết sang phồn thể là 發現 fā xiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.