Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 发 có 2 dạng phồn thể, dùng tuỳ nghĩa: 發 · 髮.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Đọc fā, động từ đa nghĩa: gửi đi 发送 (gửi), 转发 (chuyển tiếp); phát ra 发出; nảy sinh 发烧 (sốt), 发生 (xảy ra). Đứng đầu nhiều từ ghép: 发现 (phát hiện), 发展 (phát triển), 发表 (đăng, phát biểu). Đọc fà trong 头发 (tóc), 理发 (cắt tóc).
我发了一封信。
Wǒ fā le yì fēng xìn.
Tôi đã gửi một lá thư.
I sent a letter.