Chữ giản thể 刮 viết sang phồn thể là 颳.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 刮 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ. Nghĩa hay gặp nhất là gió thổi: 刮风 (nổi gió). Nghĩa thứ hai là cạo, gọt, như cạo râu. Nghĩa thổi chỉ dùng khi chủ ngữ là gió; người thổi bằng miệng thì dùng 吹.
今天刮风了。
Jīntiān guā fēng le.
Hôm nay gió thổi rồi.
The wind blew today.