他发表了自己的想法。
Tā fābiǎole zìjǐ de xiǎngfǎ.
Anh ấy phát biểu ý kiến riêng.
He expressed his own idea.
“发表” (phát biểu, công bố) là động từ, cần tân ngữ là thứ được đưa ra công khai: 发表 意见 (nêu ý kiến), 发表 文章 (đăng bài viết), 发表 看法. Khác “发言”: “发言” là đứng lên nói trong cuộc họp và không mang tân ngữ, còn “发表” luôn có nội dung đi kèm.
发表 viết sang phồn thể là 發表 fā biǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.