他叙述了事情的经过。
Tā xùshù le shìqing de jīngguò.
Anh ấy tường thuật lại diễn biến sự việc.
He narrated the course of events.
"叙述" (kể lại, tường thuật) là động từ, tân ngữ là sự việc, quá trình: "叙述 事情 的 经过". Cũng là danh từ: "他的 叙述". Phân biệt với "描述" (miêu tả): "叙述" kể theo trình tự diễn biến, "描述" tả đặc điểm, hình dạng, cảnh vật.
叙述 viết sang phồn thể là 敘述 xù shù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.