他错过了公共汽车,真可惜!
Tā cuòguòle gōnggòng qìchē, zhēn kěxī!
Anh ấy lỡ xe buýt, thật đáng tiếc!
He missed the bus, what a pity!
"可惜" (đáng tiếc) là tính từ, hay làm vị ngữ: "真 可惜", "太 可惜 了". Cũng đứng đầu câu để nói điều đáng tiếc: "可惜 他 没 来". Khi thấy bỏ phí thì nói "扔 了 太 可惜 了".
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.