前后文要呼应。
Qián hòu wén yào hūyìng.
Trước sau phải phối hợp với nhau.
The context should echo each other.
“呼应” là động từ, nghĩa là hô ứng, ăn khớp với nhau, bên này gọi bên kia đáp. Hay dùng khi nói về bố cục bài văn: “前后 要 呼应” (đầu cuối phải ăn khớp), hoặc yǔ … xiāng hūyìng (ăn khớp với …). Khác với xiǎngyìng (hưởng ứng lời kêu gọi), “呼应” nhấn sự tương ứng qua lại giữa hai phần.
呼应 viết sang phồn thể là 呼應 hū yìng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.