他在基层工作。
Tā zài jīcéng gōngzuò.
Anh ấy làm việc ở cơ sở.
He works at the grassroots level.
“基层” (cơ sở) là danh từ, chỉ cấp thấp nhất, gần người dân nhất trong một tổ chức. Hay đứng sau “在” hoặc làm định ngữ: “在 基层 工作” (làm việc ở cơ sở), jīcéng gànbù (cán bộ cơ sở), shēnrù jīcéng (đi sâu xuống cơ sở). Khác “基础” (nền tảng, cơ sở về kiến thức, vật chất).
基层 viết sang phồn thể là 基層 jī céng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.