这件事很奇怪,我不明白。
Zhè jiàn shì hěn qíguài, wǒ bù míngbai.
Việc này rất kỳ lạ, tôi không hiểu.
This matter is very strange, I don't understand.
"奇怪" (kỳ lạ) là tính từ, hay làm vị ngữ sau phó từ: "这件事 很 奇怪", hoặc làm định ngữ với "的": "奇怪 的 人". Còn dùng như động từ "thấy lạ": "我 很 奇怪" rồi nêu điều khiến mình thấy lạ. "怪异" là từ văn viết, nặng hơn, mang nghĩa quái dị.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.