工作已经完毕。
Gōngzuò yǐjīng wánbì.
Công việc đã hoàn thành.
The work is finished.
“完毕” là động từ, nghĩa là xong, kết thúc, sắc thái trang trọng. Thường đứng sau động từ khác hoặc làm vị ngữ: “检查 完毕”, “准备 完毕”, “工作 已经 完毕”. Không mang tân ngữ. Khác “完成” (hoàn thành, có tân ngữ: 完成 任务); “完毕” chỉ báo việc đã xong, hay dùng trong thông báo, báo cáo.
完毕 viết sang phồn thể là 完畢 wán bì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.