这个商品定价太高。
Zhège shāngpǐn dìngjià tài gāo.
Giá của mặt hàng này định quá cao.
The price of this product is set too high.
“定价” (giá niêm yết; định giá) vừa là danh từ vừa là động từ. Danh từ chỉ mức giá đã đặt: “这个 商品 定价 太 高”, “书 的 定价”. Động từ chỉ việc quyết định giá bán: “给 新 产品 定价”. Khác “价格” (giá cả nói chung) và “降价” (giảm giá).
定价 viết sang phồn thể là 定價 dìng jià.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.