他们发现了宝藏。
Tāmen fāxiàn le bǎozàng.
Họ đã phát hiện ra kho báu.
They discovered a treasure.
danh từ, chỉ kho báu, vật có giá trị; thường đứng sau các từ chỉ hành động khám phá như “发现” hoặc làm vị ngữ sau “是”.
宝藏 viết sang phồn thể là 寶藏 bǎo zàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.