Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 宝 viết sang phồn thể là 寶.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Thường đứng đầu trong các từ như "宝宝" (em bé), "宝石" (đá quý), "宝贝" (bảo bối) và "宝藏" (kho báu). Khi dùng làm hậu tố, nghĩa là "quý giá" như "国宝" (quốc bảo). Người học thường nhầm "宝" với "保" trong "保安" – hai chữ khác nhau.
这个戒指是宝。
Zhège jièzhi shì bǎo.
Chiếc nhẫn này là báu vật.
This ring is a treasure.