Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Phó từ văn viết “nhất định, ắt”, chủ yếu gặp trong từ ghép: “必须” (phải), “不必” (không cần), “必要” (cần thiết), “必然” (tất yếu). Phân biệt “必须” (phải, đứng trước động từ) với “必需” (thiết yếu, nói về đồ vật cần có). Phủ định của “必须” là “不必”, không thêm 不 vào trước “必须”.
他每天早上必喝一杯咖啡。
Tā měitiān zǎoshang bì hē yì bēi kāfēi.
Sáng nào anh ấy cũng nhất định uống một cốc cà phê.
He always drinks a cup of coffee every morning.