Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 总 viết sang phồn thể là 總.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Trên là hai chấm và 口 (miệng), dưới là 心 (trái tim): mọi lời nói đều gom về một tấm lòng → gom lại, tổng; lòng lúc nào cũng nghĩ vậy → luôn luôn.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Làm phó từ nghĩa luôn, lúc nào cũng, đứng trước động từ; 总是 dùng giống vậy. Làm tính từ đứng trước danh từ nghĩa tổng, chung: 总经理 (tổng giám đốc). Từ ghép: 总共 (tổng cộng), 总结 (tổng kết), 总之 (tóm lại).
他总是迟到。
Tā zǒng shì chídào.
Anh ấy luôn luôn đến muộn.
He is always late.