Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
矢 (mũi tên) + 委 (có 禾 trên 女, dáng cúi rũ): người chỉ cao bằng mũi tên, lại còn khom người xuống → thấp, lùn.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Tính từ thấp, lùn, nói về chiều cao người, cây, nhà: 比较矮 (khá thấp). Đối lập với 高. Phân biệt với 低: 矮 là chiều cao của vật đứng, còn 低 dùng cho vị trí, mức độ, nhiệt độ, giọng nói như 温度很低 (nhiệt độ rất thấp).
她比较矮,才一米五。
Tā bǐjiào ǎi, cái yì mǐ wǔ.
Cô ấy khá thấp, chỉ một mét rưỡi.
She is quite short, only one meter fifty.