工地上有很多工人。
Gōngdì shàng yǒu hěn duō gōngrén.
Trên công trường có nhiều công nhân.
There are many workers at the construction site.
“工地” (công trường) là danh từ, hay đi với “上” hoặc “在”: “工地 上 有 很 多 工人”, “在 工地 工作”. Hay gặp trên biển báo cùng “施工” (thi công). Khác “工厂” (nhà máy, nơi sản xuất hàng hóa).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.