他能应付这个问题。
Tā néng yìngfu zhège wèntí.
Anh ấy có thể đối phó vấn đề này.
He can cope with this problem.
Động từ, có hai nghĩa: (1) “đối phó, xoay xở được” với việc khó: “应付 考试”, “能应付” (lo liệu được); (2) “làm cho có, làm qua loa”: “应付 一下”. Chữ cuối đọc nhẹ: yìngfu. Khác “处理” (xử lý), từ trung tính, không có nghĩa làm qua loa.
应付 viết sang phồn thể là 應付 yìng fu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.