老师引导学生学习。
Lǎoshī yǐndǎo xuéshēng xuéxí.
Giáo viên dẫn dắt học sinh học tập.
The teacher guides the students in learning.
“引导” (dẫn dắt, hướng dẫn) là động từ, cấu trúc hay gặp là “引导 + người + động từ”: “引导 学生 思考” (gợi mở cho học sinh suy nghĩ). Cũng dùng cho việc dẫn đường: “引导 观众 入场”. So với “指导” (chỉ dẫn chuyên môn, có tính chỉ bảo): “引导” nhấn mạnh gợi mở, đưa đi đúng hướng.
引导 viết sang phồn thể là 引導 yǐn dǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.