我恰巧在路上遇到了他。
Wǒ qiàqiǎo zài lùshàng yù dào le tā.
Tôi tình cờ gặp anh ấy trên đường.
I happened to meet him on the road.
"恰巧" (vừa khéo, tình cờ) là phó từ, đứng trước động từ hoặc đầu câu, nói hai việc trùng nhau một cách ngẫu nhiên: "我恰巧 在路上 遇到了他". Gần nghĩa "碰巧", "正好". "恰好" ngoài nghĩa tình cờ còn chỉ vừa đúng số lượng, mức độ, còn "恰巧" chỉ dùng cho sự trùng hợp.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.