这件事与我无关。
Zhè jiàn shì yǔ wǒ wúguān.
Việc này không liên quan đến tôi.
This matter has nothing to do with me.
"无关" (không liên quan) là động từ, không mang tân ngữ trực tiếp; đối tượng đưa lên trước bằng "与" hoặc "跟": "这 件 事 与 我 无关". Đừng đặt tân ngữ sau nó như tiếng Việt. Khẳng định ngược lại là "有关": "与 他 有关" (có liên quan đến anh ấy).
无关 viết sang phồn thể là 無關 wú guān.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.