Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 关 viết sang phồn thể là 關.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Hai nét "丷" ở trên như cánh cửa mở, dưới là "天" (trời), tưởng tượng đóng cửa trời lại, nhớ "đóng, tắt".
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“关” là động từ “đóng, tắt”, trái nghĩa với “开”: “关门” (đóng cửa), guān dēng (tắt đèn). Thêm “上” để nhấn mạnh đóng hẳn: “关上”. Chữ này còn nằm trong “关心” (quan tâm), “关系” (quan hệ) và câu đáp “没关系” (không sao).
天冷了,请关窗户。
Tiān lěng le, qǐng guān chuānghu.
Trời lạnh rồi, hãy đóng cửa sổ lại.
It's cold, please close the window.