她朗诵了一首诗。
Tā lǎngsòng le yì shǒu shī.
Cô ấy đã đọc diễn cảm một bài thơ.
She recited a poem with expression.
Động từ, nghĩa là ngâm, đọc diễn cảm (thơ, văn) trước người nghe. Tân ngữ thường là tác phẩm: "朗诵 课文", đọc một bài thơ (朗诵 + 一首诗), hay gặp "诗歌 朗诵" (tiết mục ngâm thơ). Khác "朗读": "朗读" là đọc to rõ ràng (đọc bài trong lớp), "朗诵" nhấn vào biểu cảm, mang tính biểu diễn.
朗诵 viết sang phồn thể là 朗誦 lǎng sòng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.